[block id=”bo-sung-1″]

 Mục tiêu nghiên cứu:
– Tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bàn xã Triệu Đại, để từ đó
biết hiệu quả sản xuất và thực trạng tiêu thụ lúa tại địa phương.
– Nắm vững những thuận lợi và khó khăn, hạn chế trong việc sản xuất và tiêu thụ
lúa tại địa phương.
– Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ
lúa tại địa phương.
 Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này tôi đã thu thập, sử dụng một số thông tin, dữ liệu theo yêu
cầu của đề cương. Trong đó, một phần số liệu tổng quát cho phần cơ sở được trích từ
niêm giám thống kê của huyện Triệu Phong, và các báo cáo cuối năm của xã; Bên
cạnh đó tôi còn tham khảo một số sách, báo, tạp chí, trang web, các báo cáo hàng năm
của địa phương, Dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất
được thu thập trong quá trình điều tra 30 hộ sản xuất tại địa bàn 3 thôn Phú Tài, Quảng
Điền, Đại Hào.
 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài tôi đã sử dụng một số phương pháp như:
Phương pháp điều tra thống kê, phân tổ thống kê, lập bảng biểu điều tra chọn mẫu,
 Kết quả nghiên cứu:
+ Về sản xuất:

san_xuat_va_tieu_thu_lua_tren_dia_ban_xa_trieu_dai_huyen_tri

 

pdf55 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 24/07/2018 | Lượt xem: 427 | Lượt tải: 1download

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bàn xã triệu đại huyện Triệu phong tỉnh Euảng trị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 1
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ TRIỆU ĐẠI
HUYỆN TRIỆU PHONG
TỈNH QUẢNG TRỊ
Sinh viên thực hiện: Lê Hoàng Nhật Giáo viên hướng dẫn
Lớp: K41A KTNN Nguyễn Hữu Xuân
Niên khóa: 2007-2011
Huế, tháng 4 năm 2010
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 2
Chuyên đề này được hoàn thành là kết quả thực tập 4 tháng tại phòng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị và sự tích lũy kiến
thức sau 4 năm học và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với quý thầy cô Trường Đại học
Kinh tế Huế đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm học Đại học. Tôi
thực sự cảm ơn quý thầy cô về những sự giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiếp cận với
vốn kiến thức và tri thức khoa học tài sản quý giá nhất trong cuộc đời và sự nghiệp
của tôi.
Bên cạnh đó, tôi cũng rất biết ơn các cô chú, anh chị cán bộ phòng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong, UBND xã Triệu Đại và các hộ sản xuất
lúa mà tôi trực tiếp điều tra xin số liệu đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành chuyên đề này.
Tôi đặc biệt cảm ơn thầy giáo Nguyễn Hữu Xuân, đã dành thời gian, công sức
truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm tận tâm giúp đỡ và hỗ trợ chính cho tôi trong suốt
thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề này.
Sự hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này chính là kết quả của sự đóng góp to lớn
của thầy giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển,
của cán bộ xã Triệu Đại, bạn bè và đặc biệt là sự nỗ lực của chính bản thân.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức và năng lực bản thân còn hạn
chế nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn bè để được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Lê Hoàng Nhật
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 3
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất và tiêu thụ lúa
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỂN
1.3 1.2.1.Tình hình sản xuất lúa ở Quảng Trị
1.4 1.2.2. Tình hình sản xuất lúa tại huyện Triệu Phong
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SẢN SUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ TRIỆU ĐẠI HUYỆN TRIỆU PHONG
2.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT CƠ BẢN VỀ ĐỊA BÀN XÃ TRIỆU ĐẠI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRIỆU ĐẠI
2.2.1 Diện tích gieo trồng lúa trên địa bàn xã Triệu Đại.
2.2.2 Cơ cấu giống lúa trên địa bàn xã Triệu Đại
2.2.3 Năng suất lúa xã Triệu Đại
2.3 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRIỆU ĐẠI
2.3.1 Tình hình tiêu thụ lúa của các nông hộ
2.3.2 Khó khăn trong tiêu thụ lúa
2.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
2.4.1 Một vài nét về tình hình cơ bản của các hộ điều tra
Đạ
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 4
2.4.1.1 Nhân khẩu và lao động
2.4.1.2 Tình hình sử dụng đất đai
2.4.1.3 Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỷ thuật
2.4.1.4 Tình hình sử dụng giống lúa của các nông hộ năm 2010
2.4.2 Quy mô, cơ cấu diện tích lúa của các hộ điều tra
2.4.3 Chi phí sản xuất lúa.
2.4.4 Năng suất lúa của các hộ điều tra
2.4.5 Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra
2.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA
2.5.1 Nhân tố vĩ mô
2.5.2 Nhân tố vi mô
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRIỆU ĐẠI
3.1 Nâng cao về kiến thức sản xuất và khả năng tiếp cận thị trường cho người dân.
3.3 Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào thị trường tiêu thụ lúa gạo.
3.4 Đẩy mạnh việc phát triển CSHT cho sản xuất nông nghiệp nói chung và cho sản
xuất lúa nói riêng.
3.5 Khuyến khích xây dựng các cơ sở chế biến lúa tại vùng nguyên liệu.
3.6 Khuyến khích địa phương xây dựng các HTX dịch vụ nông nghiệp.
3.7 Giải pháp về đất đai.
3.8 Giải pháp về giống.
3.9 Một số giải pháp khác.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
II. KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đại
học
Ki
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 5
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
BQC Bình quân chung
BVTV Bảo vệ thực vật
CB Chế biến
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CSHT Cơ sở hạ tầng
DTGT Diện tích gieo trồng
HTX Hợp tác xã
KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
LĐ Lao động
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS Nuôi trồng thủy sản
SX Sản xuất
STT Số thứ tự
TLSX Tư liệu sản xuất
UBND Ủy ban nhân dân
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Kênh phân phối giống cây trồng, vật nuôi 12
Sơ đồ 2: Kênh phân phố sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng. 14
Sơ đồ 3: Chuỗi cung sản phẩm lúa trên địa bàn xã Triệu Đại. 26
Sơ đồ 4: Hệ thống phân phối phân bón ở xã Triệu Đại.. 38
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Quảng Trị 16
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của huyện Triệu Phong16
Bảng 3: Dân số và lao động diện tích của xã Triệu Đại năm 2010..19
Bảng 4: Diện tích các loại đất trên địa bàn xã Triệu Đại 20
Bảng 5: Biến động diện tích gieo trồng của xã Triệu Đại 22
Bảng 6: Quy mô, cơ cấu diện tích các loại giống chủ yếu trên địa bàn xã Triệu Đại
năm 2010 23
Bảng 7: Năng suất lúa của xã Triệu Đại24
Bảng 8: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra. 27
Bảng 9: Cơ cấu diện tích đất gieo trồng của các hộ điều tra 28
Bảng 10: Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỷ thuật của các hộ điều tra 29
Bảng 11: Tình hình sử dụng giống lúa của các nông hộ 30
Bảng 12: Quy mô, cơ cấu diện tích lúa của các hộ điều tra 31
Bảng 13: Đầu tư cho sản xuất lúa vụ của nông hộ… 33
Bảng 14: Cơ cấu các loại chi phí cho sản xuất lúa của nông hộ. 34
Bảng 15: Năng suất lúa của các hộ điều tra 35
Bảng 16: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 36
Bảng 17 : Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả sản xuất Lúa của 39
Bảng 18: Ảnh hưởng của đầu tư chi phí trung gian đến năng suất lúa. 40
Đại
học
Ki
tế H
uế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 8
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 ha = 10.000 m2
1 sào = 500 m2
1 tấn = 1000 kg
1 tạ = 100 kg
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 9
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
 Mục tiêu nghiên cứu:
– Tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bàn xã Triệu Đại, để từ đó
biết hiệu quả sản xuất và thực trạng tiêu thụ lúa tại địa phương.
– Nắm vững những thuận lợi và khó khăn, hạn chế trong việc sản xuất và tiêu thụ
lúa tại địa phương.
– Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ
lúa tại địa phương.
 Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này tôi đã thu thập, sử dụng một số thông tin, dữ liệu theo yêu
cầu của đề cương. Trong đó, một phần số liệu tổng quát cho phần cơ sở được trích từ
niêm giám thống kê của huyện Triệu Phong, và các báo cáo cuối năm của xã; Bên
cạnh đó tôi còn tham khảo một số sách, báo, tạp chí, trang web, các báo cáo hàng năm
của địa phương,Dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất
được thu thập trong quá trình điều tra 30 hộ sản xuất tại địa bàn 3 thôn Phú Tài, Quảng
Điền, Đại Hào.
 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài tôi đã sử dụng một số phương pháp như:
Phương pháp điều tra thống kê, phân tổ thống kê, lập bảng biểu điều tra chọn mẫu,
 Kết quả nghiên cứu:
+ Về sản xuất:
So với mức tiềm năng của xã thì kết quả sản xuất lúa còn ở mức thấp nhưng đã góp
phần tăng thu nhập cho nông hộ, giải quyết việc làm cho một bộ phận không nhỏ lao
động nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho nông dân,.
xong sản xuất lúa trên địa bàn xã vẫn còn những hạn chế sau:
– Năng suất lúa đạt được chưa cao, điều này do công tác giống chưa được làm tốt
và do mức sống, mức thu nhập của người dân còn ở mức thấp nên việc đầu tư thâm
canh còn thấp.
– Việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất còn ở mức rất thấp, điều này do hạn chế
của đất đai cũng như ảnh hưởng của mức thu nhập dân cư.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 10
– Chỉ mới sản xuất được vụ đông xuân và vụ hè thu còn vụ mùa gần như bỏ trống
đất đai. Điều này một phần là do ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết, một phần là do công
tác thủy lợi trên địa bàn chưa đảm bảo tưới tiêu cho sản xuất.
– Hiện tượng sâu bệnh đang là khó khăn lớn đối với bà con nông dân, điều này do
công tác BVTV chưa thực sự có hiệu quả, người dân thiếu kiến thức và kỷ thuật cũng
như các biện pháp phòng trừ.
– Giá cả các yếu tố đầu vào và đầu ra không ổn định, hoạt động mua bán không
thống nhất. Đây cũng là một hạn chế làm ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất
cũng như tâm lý của người sản xuất.
+ Về tiêu thụ lúa:
Trên cơ sở mô tả và phân tích chuỗi cung sản phẩm lúa trên địa bàn tôi nhận thấy:
– Lực lượng tư thương đóng vai trò lớn nhất trong tổ chức tiêu thụ lúa tại địa
phương. Người dân không phải tốn chi phí bảo quản và vận chuyển nào, thanh toán
nhanh, gọn, rõ ràng.
– Tuy nhiên, người dân thiếu thông tin về giá cả và thị trường, tư thương lợi dụng
ép giá nên ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng lúa.
– Thiếu các cơ sở chế biến lúa tại địa phương cũng như phương tiện cất trữ nên
tiêu thụ lúa gặp nhiều khó khăn.
– Lượng cung lúa ra thị trường không ổn định do sản xuất lúa tại địa phương phụ
thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 11
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã cố gắng rất lớn, đòi hỏi lãnh đạo
sáng suốt với những chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước và các cấp lãnh đạo,
cùng với sự nổ lực, siêng năng cần cù của người dân. Điển hình là sự nghiệp CNH-
HĐH đất nước, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng giảm dần tỷ
trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ đã có bước chuyển biến
tích cực. Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận vai trò của nền nông nghiệp trong
công tác an ninh lương thực.
Ở Việt Nam, Nông nghiệp chiếm vị trí rất quan trọng, 80% dân số sống ở nông
thôn và trên 70% dân số nước ta là nông dân, hàng năm đóng góp 20% GDP toàn quốc
trong khi đầu tư cho nông nghiệp chỉ khoảng 10% tổng số vốn đầu tư của nhà nước.
Có thể nói lúa nói chung cũng như trong cơ cấu sản xuất nông sản nói riêng. Lúa gạo
là sản phẩm cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người. Ngoài ra, đối với nước
ta, lúa gạo còn là hàng hóa xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia. Là “quốc
gia có nền văn minh lúa nước”, trong những năm qua, năng suất, sản lượng lúa gạo
nước ta không ngừng tăng lên. Từ một quốc gia phải nhập khẩu lương thực trung bình
từ những năm 70-74 của thế kỷ XX là 1233.2 ngàn tấn gạo (Lê Du Phong; 1975) thì
đến năm 1998 nước ta đã xuất khẩu 3.8 triệu tấn gạo. Hiện nay, Việt Nam đã trở thành
quốc gia xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới với lượng xuất khẩu trung bình hàng năm
hơn 4 triệu tấn, riêng năm 2008 là 4.65 triệu tấn đạt kim ngạch xuất khẩu là 2.9 tỷ
USD gấp 2 lần so với năm 2004 (1.4 tỷ USD)
Triệu Đại, một xã thuộc huyện Triệu Phong với phần lớn diện tích là đồng bằng.
Với vị trí này đã tạo điều kiện cho Triệu Đại có lợi thế nhất định trong việc phát triển
kinh tế, xã hội, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp. Là xã có tới 90% dân số lao
động trong lĩnh vực nông nghiệp, trong những năm qua, nông nghiệp Triệu Đại đã có
sự chuyển biến tích cực, từ việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đến việc đầu tư
thâm canh, tăng vụ, đưa giống mới vào sản xuất
Tuy nhiên so với các vùng khác trong huyện và so với các xã trên cả nước thì năng
suất lúa của xã còn thấp, hoạt động sản xuất cũng như các dịch vụ cung ứng vật tư còn
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 12
hạn chế, mặt khác việc tiêu thụ lúa ở đây còn gặp nhiều khó khăn, và chưa được quan
tâm thỏa đáng làm cho người dân không yên tâm sản xuất.
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài: “ Sản xuất và tiêu thụ lúa trên
đại bàn xã Triệu Đại, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị”.
Mục đích nghiên cứu đề tài:
– Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ trên địa bàn xã Triệu Đại.
– Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ lúa của địa
phương.
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:
– Phương pháp duy vật biện chứng: Nhằm xem xét các sự vật hiện tượng trong
mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.
– Điều tra thống kê: thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp.
+ Số liệu thứ cấp: Tại UBND xã, phòng NN&PTNN huyện Triệu Phong,
+ Số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn, điều tra 30 hộ thuộc 3 thôn đại diện cho 3
vùng sản xuất của xã Triệu Đại.
– Tổng hợp số liệu thống kê bằng cách sử dụng bảng biểu, tổng hợp, phân tích, so
sánh các chỉ tiêu cơ bản của sản xuất nông nghiệp và phân tổ thống kê.
Do thời gian có hạn mà đề tài này rất rộng nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu:
– Đối tượng: Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bàn xã Triệu Đại.
– Phạm vi: Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa năm 2010.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 13
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế
a/ Khái niệm hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỷ thuật và
hiệu quả phân bổ. Điều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến
việc xem xét sử dụng các yếu tố nguồn lực. Hay chỉ khi nào nguồn lực sử dụng đạt
được cả hiệu quả kỷ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả
kinh tế.
 Các chỉ tiêu đánh giá hiêu quả kinh tế
– Phương pháp 1: hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu được
và chi phí bỏ ra.
H = Q/C
Trong đó: H là hiệu quả kinh tế
Q là khối lượng sản phẩm thu được
C là chi phí bỏ ra
– Phương pháp 2: Hiệu quả kinh tế bằng tỷ số giữa kết quả tăng thêm với chi phí
tăng thêm
H =Q/C
Trong đó: Q là khối lượng sản phẩm tăng thêm
C là chi phí tăng thêm
 Ý nghĩa hiệu quả kinh tế
– Biết được mức hiệu quả sử dụng nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, các
nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế để có các biện pháp thích hợp nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
– Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản xuất nông
nghiệp. Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp tăng năng suất, sản lượng nông nghiệp, còn nếu
đạt được hiệu quả kinh tế cao thì cần đổi mới công nghệ.
b/ Khái niệm tiêu thụ
Đặc điểm của tiêu thụ nông sản:
– Sản phẩm của ngành nông nghiệp phần lớn là sản phẩm tự nhiên hoặc có nguồn
gốc tự nhiên đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người trong đó chủ yếu lương thực, thực
phẩm.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 14
– Sản phẩm của ngành nông nghiệp thường dễ bị hư hỏng và giá cả thường xuyên
biến động. Do vậy, cần coi trọng gắn kết sản xuất nông sản thô với chế biến, xây dựng
hệ thống kho bảo quản phù hợp.
– Trong nông nghiệp, ngoài sản phẩm được đưa ra cung ứng cho thị trường còn có
một lượng sản phẩm được giữ lại làm TLSX cho quá trình sản xuất tiếp theo.
– Việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm nông nghiệp có tính thời vụ và tính địa
phương khá cao. Cần có kế hoạch dự trữ để đáp ứng nhu cầu lúc trái vụ, đồng thời
thực hiện tốt sản xuất và cung ứng đối với các sản phẩm có tính chất địa phương, các
sản phẩm đặc sản.
– Chi phí Marketing cho sản phẩm nông nghiệp cao. Do chịu ảnh hưởng của
CSHT, dịch vụ vận chuyển, công nghệ bảo quản, chế biến,
Lưu thông phân phối hàng hóa là khâu nối kết sản xuất với tiêu dùng, các ngành
kinh tế và các doanh nghiệp với nhau. Quá trình lưu thông phân phối hàng hóa từ
người sản xuất đến người tiêu dùng được thực hiện qua kênh phân phối.
Kênh phân phối là tổng hợp các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động kinh
doanh dịch vụ vận động và phân phối hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng
cuối cùng.
Khác với kênh phân phối trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, trong lĩnh vực
nông nghiệp sản phẩm được làm ra bởi hàng triệu người nông dân và những sản phẩm
này chủ yếu phục vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân. Sự khác biệt này thể hiện qua
hai kênh phân phối cụ thể sau:
Kênh phân phối giống cây trồng, vật nuôi: là loại kênh phân phối hàng hóa tư liệu
sinh vật nông nghiệp, có đặc trưng sau:
Sơ đồ 1: Kênh phân phối giống cây trồng, vật nuôi
– Là hình thức sản xuất và chuyển giao công nghệ về giống và sử dụng giống.
– Kênh kết hợp nghiên cứu với sản xuất hoàn thiện sản phẩm trong quá trình
chuyển giao công nghệ giống, trong đó nghiên cứu và chất xám đóng vai trò quan
trọng.
– Là loại kênh phân phối sản phẩm mới vừa mang tính đặc quyền của Nhà nước
vừa mang tính xã hội cao.
– Kênh mang tính trực tiếp và cung cấp là chủ yếu.
Các kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng cá nhân.
Người sản xuất
nông nghiệp
Trung tâm giống
quốc gia
Các C.ty SX và phân
phối giống cấp tỉnhĐại
học
Kin
h tế
H
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 15
So với loại kênh tiêu thụ hàng hóa công nghiệp và dịch vụ tiêu dùng cá nhân thì
kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng cá nhân có số lượng nhiều hơn và có
một số kênh gián tiếp nhìn chung dài hơn, với những đặc trưng sau:
– Một là, tùy vào mức độ sản xuất gắn kết với thị trường sản xuất nông nghiệp mà
các kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp được chia ra ba cấp độ khác nhau: hai kênh
đầu KI và KII là hai kênh ngắn nhất, mang tính trực tiếp, hoạt động chủ yếu ở nông
thôn. Ba kênh giữa KIII, KIV, KV dài hơn, phải trải qua hai hay ba khâu trung gian
hoạt động dịch vụ cho người tiêu dùng thành thị vốn đông đúc và đòi hỏi chất lượng
sản phẩm cao hơn. Còn lại hai kênh dài nhất KVI, KVII làm nhiệm vụ phân phối hàng
nông sản xuất khẩu, thông thường phải trải qua năm khâu trung gian trong đó hai khâu
ở nước ta và ba khâu ở nước nhập khẩu.
– Hai là, ngoài hai kênh ngắn hoạt động ở nông thôn thì trong năm kênh còn lại
khâu trung gian đầu tiên đều là người thu gom hoặc người chế biến nhưng có chức
năng thu mua và là chức năng đầu tiên. Đặc trưng này phù hợp với yêu cầu thu gom lại
sản phẩm sản xuất trên đồng ruộng của nông hộ, chủ trang trại.
– Ba là, về chủ kênh phân phối, người sản xuất nông nghiệp chỉ thực hiện được vai
trò đó trong hai kênh đầu hoạt động ở nông thôn, các kênh còn lại là do một người
trung gian nào đó với vị thế của mình đứng ra làm chủ.
– Bốn là, người nông dân với tư cách là người sản xuất ở đầu kênh nhưng không
phải là chủ kênh nên phần nhiều họ chỉ quan tâm tới khâu trung gian đầu tiên trực tiếp
quan hệ với họ.
Việc tiêu thụ sản phẩm có thể được tiến hành trên nhiều kênh, song đối với các chủ
trang trại và các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp phải luôn lựa chọn cho mình
những kênh phân phối thuận tiện và chi phí hoạt động, vận hành hàng hóa của kênh có
hiệu quả nhất, dòng lưu chuyển hàng hóa trong kênh phải luôn được đảm bảo thông
suốt và nhất là không bị cản trở về mặt pháp lý.Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Hoàng Nhật 16
Sơ đồ 2: Kênh phân phố sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng
KI KII KIII KIV KV KVI KVII
SXNN SXNN SXNN SXNN SXNN SXNN SXNN
Thu gom Thu gom Thu gom CB Thu gom CB
Ng. XK Ng. XK
Ng. XK Ng. XK
B.buôn NN Đ.lý NNB.buôn TPB.buôn TP
Bán lẽ NNBán lẽ NNBán lẽ T

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bàn xã triệu đại huyện Triệu phong tỉnh Euảng trị

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *