[block id=”bo-sung-1″]

Luật Đất đaisửa đổi năm2003, chính thức cóhiệu lực kểtừngày 1/7/2004 đã thu hút
được sựquan tâmto lớn của đông đảo các tổchức và cá nhân ởViệt Nam. Đặc biệt, giới
doanh nghiệp rất quan tâm đến các điểm sửa đổi bổsung của Luật đất đai 2003 so với
Luật Đất đai được ban hành vào năm 1993. Tuy nhiên, những điểm sửa đổi bổsung này
sẽchỉphát huy hiệu lực đầy đủsau khi ban hành nghị định hướng dẫn và các văn bản
hướng dẫn thực thi khác hiện đang được triển khai.
Là một văn bản pháp quy có khảnăng tác động lớn và trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh, Nghị định này cần phải xem xét đến, và thểhiện được những mong muốn của
giới doanh nghiệp. Mặc dù các cơquan soạn thảo đã tiến hành một quá trình thamvấn
nhưng Dựán Nâng caoNăng lực Cạnh tranh Việt Nam(VNCI), do Cơquan Phát triển
Quốc tếHoa Kỳ(USAID) tài trợ đã khởi xướng một cuộc nghiên cứu mới nhằm thu
thập nhiều hơn nữa những ý kiến đóng góp của giới doanh nghiệp cho bản Dựthảo Nghị
định hướng dẫn thi hành luật đất đai. Mục đích của nghiên cứu này là nhằmcung cấp
thêmnhững đóng góp bổsung đểsoạn thảo và ban hành nghị định này thông qua việc
thu thập, tổng hợp và báo cáo những ý kiến đóng góp sâu hơn từphía các doanh nghiệp
tưnhân vềmột sốvấn đềcụthể.
Đợt khảo sát được tiến hành từtháng 7 đến tháng 9 năm2004 với sựphối hợp giữa
VNCI, Hội Doanh nghiệp TrẻViệt Nam(VYBS) và Khoa Quản trịKinh doanh (HSB)
trường Đại học Quốc gia Hà Nội. Công ty Nghiên cứu và Tưvấn Chuyển giao Công
nghệvà Đầu tư(CONCETTI) cung cấp phần tưvấn kỹthuật.

Tải tài liệu miễn phí - My WordPress Blog48

Bạn đang xem nội dung tài liệu Sửa đổi luật đất đai ở Việt Nam 2004 qua cách nhìn của doanh nghiệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Sửa đổi Luật Đất đai ở Việt Nam 2004
qua Cách nhìn của Doanh nghiệp
Tháng 11/2004
Báo cáo này được thực hiện bởi
T.S Hàn Mạnh Tiến và Lê Văn Hà
Công ty Nghiên cứu và Tư vấn
Chuyển giao Công nghệ và Đầu tư (Concetti)
Với sự hỗ trợ kỹ thuật và hiệu đính của
Nick Freeman, Julian Carey và David Ray
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CONCETTI Công ty Nghiên cứu và Tư vấn Chuyển giao Công nghệ và Đầu tư
TNMT Tài nguyên và Môi trường
FDG Thảo luận nhóm theo chủ đề chuyên sâu
HSB Khoa Quản trị kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội
KCN Khu công nghiệp
USAID Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ
VNCI Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam
VYBS Hiệp hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam
MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu…………………………………………………………………………………. 1
Bối cảnh và cơ sở nghiên cứu ……………………………………………………………………………………….. 1
Các Mục tiêu Nghiên cứu …………………………………………………………………………………………….. 1
Phương pháp Nghiên cứu …………………………………………………………………………………………….. 1
Chương 2: Pháp luật về đất đai tại Việt Nam ……………………………………………….. 3
Việc sử dụng đất đai ở Việt Nam…………………………………………………………………………………… 3
Thực hành Quyền sử dụng đất ………………………………………………………………………………………. 4
Hệ thống quản lý đất đai ………………………………………………………………………………………………. 5
Kết luận……………………………………………………………………………………………………………………… 6
Chương 3: Luật Đất đai hiện hành – Vấn đề và hậu quả…………………………………. 7
Nhận dạng bản chất đất đai…………………………………………………………………………………………… 7
Vai trò của Nhà nước …………………………………………………………………………………………………… 8
Tính đồng bộ của Luật …………………………………………………………………………………………………. 8
Những điều khoản chưa hợp lý……………………………………………………………………………………. 10
Thiếu tính minh bạch …………………………………………………………………………………………………. 10
Kết luận……………………………………………………………………………………………………………………. 11
Chương 4: Những phát hiện chính …………………………………………………………….. 14
Quyền sử dụng đất …………………………………………………………………………………………………….. 14
Thời hạn sử dụng đất …………………………………………………………………………………………………. 14
Các qui định về đấu giá quyền sử dụng đất …………………………………………………………………… 15
Hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất………………………………………………………………………………….. 15
Thủ tục giao đất hoặc cho thuê đất đối với doanh nghiệp ……………………………………………….. 19
Các thủ tục đăng ký giao đất, thuê đất ………………………………………………………………………….. 20
Đối với đất đã được giải phóng mặt bằng…………………………………………………………… 20
Đối với đất chưa được giải phóng mặt bằng……………………………………………………….. 22
Tính minh bạch trong các thủ tục đệ trình đơn xin giao đất, thuê đất …………………….. 24
Sự tham gia của các cấp chính quyền liên quan …………………………………………………………….. 24
Quản lý Quy hoạch vùng và Quy hoạch đô thị ………………………………………………………………. 25
Đền bù giải phóng mặt bằng ………………………………………………………………………………………. 27
Giải phóng mặt bằng……………………………………………………………………………………….. 27
Giá đất và việc đền bù……………………………………………………………………………………… 28
Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp ………….. 29
Sự không thống nhất với các Luật khác………………………………………………………………………… 31
Mâu thuẫn với Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ………………………………………….. 31
Mâu thuẫn với Luật xây dựng…………………………………………………………………………… 32
Chương 5: Kết luận và Kiến nghị ……………………………………………………………… 33
Phụ lục 1: Ý kiến đóng góp của người tổ chức hội thảo, đại biểu và các bên liên
quan ………………………………………………………………………………………………………. 35
Các hội thảo theo chủ đề chuyên sâu …………………………………………………………………………… 35
Tiến sỹ Phạm Duy Nghĩa (Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội)…………………………………… 41
Nguyễn Gia Hảo (Giám Đốc, Công ty Tư vấn Đầu tư và Kinh Doanh Hà Minh)……………….. 43
Tiến sĩ Đặng Đức Đạm (Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Chính phủ) ………………………………. 47
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)………………………………………………………… 49
Nguyễn Minh Phú (Giám đốc công ty TNHH Dịch vụ Xuyên Thái Bình Dương) ……………… 53
Mục lục các bảng
Bảng 1: Danh sách các giấy phép bổ sung chung ………………………………………………………………….. 16
Bảng 2: Các cơ quan hữu quan trong quá trình xin thủ tục cấp đất ………………………………………….. 19
Bảng 3: Loại dịch vụ hạ tầng cơ sở và các cơ quan cung cấp………………………………………………….. 30
Mục lục các hình
Hình 1: Mô tả các Phương pháp Nghiên cứu………………………………………………………………………….. 2
Hình 2: Các thủ tục xin giao đất, thuê đất đối với đất đã được phóng mặt bằng ………………………… 20
Hình 3. Thủ tục giới thiệu địa điểm giao đất, thuê đất đối với đất chưa giải phóng mặt bằng ……… 22
Hình 4: Trình tự xét duyệt hồ sơ đất chưa giải phóng mặt bằng………………………………………………. 24
Hình 5: Kết hợp đơn xin thuê đất với đơn xin giấy phép đầu tư đối với các ……………………………… 31
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ………………………………………………………………………………. 31
Hình 6: Trình tự thực hiện các thủ tục theo dự thảo Nghị định về……………………………………………. 31
hướng dẫn việc thực hiện Luật đất đai 2003 …………………………………………………………………………. 31
Hình 7: Xung đột trong Trình tự thi hành thủ tục theo dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật
đất đai 2003 và Luật xây dựng …………………………………………………………………………………….. 32
Mục lục các nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu trường hợp 1: Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn ……………………………………………………. 15
Nghiên cứu trường hợp 2: Hồ sơ xin Thuê đất của Công ty TNHH Nam Tường tại thành phố Hồ
Chí Minh…………………………………………………………………………………………………………………… 16
Nghiên cứu trường hợp 3: Công ty cổ phần YS…………………………………………………………………….. 28
Nghiên cứu trường hợp 4: 50 Đô la cho một mét vuông đất……………………………………………………. 28
Nghiên cứu trường hợp 5: Tiếp cận với đường quốc lộ ………………………………………………………….. 30
Chương 1: Giới thiệu
Bối cảnh và cơ sở nghiên cứu
Luật Đất đai sửa đổi năm 2003, chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2004 đã thu hút
được sự quan tâm to lớn của đông đảo các tổ chức và cá nhân ở Việt Nam. Đặc biệt, giới
doanh nghiệp rất quan tâm đến các điểm sửa đổi bổ sung của Luật đất đai 2003 so với
Luật Đất đai được ban hành vào năm 1993. Tuy nhiên, những điểm sửa đổi bổ sung này
sẽ chỉ phát huy hiệu lực đầy đủ sau khi ban hành nghị định hướng dẫn và các văn bản
hướng dẫn thực thi khác hiện đang được triển khai.
Là một văn bản pháp quy có khả năng tác động lớn và trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh, Nghị định này cần phải xem xét đến, và thể hiện được những mong muốn của
giới doanh nghiệp. Mặc dù các cơ quan soạn thảo đã tiến hành một quá trình tham vấn
nhưng Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Việt Nam (VNCI), do Cơ quan Phát triển
Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ đã khởi xướng một cuộc nghiên cứu mới nhằm thu
thập nhiều hơn nữa những ý kiến đóng góp của giới doanh nghiệp cho bản Dự thảo Nghị
định hướng dẫn thi hành luật đất đai. Mục đích của nghiên cứu này là nhằm cung cấp
thêm những đóng góp bổ sung để soạn thảo và ban hành nghị định này thông qua việc
thu thập, tổng hợp và báo cáo những ý kiến đóng góp sâu hơn từ phía các doanh nghiệp
tư nhân về một số vấn đề cụ thể.
Đợt khảo sát được tiến hành từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2004 với sự phối hợp giữa
VNCI, Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam (VYBS) và Khoa Quản trị Kinh doanh (HSB)
trường Đại học Quốc gia Hà Nội. Công ty Nghiên cứu và Tư vấn Chuyển giao Công
nghệ và Đầu tư (CONCETTI) cung cấp phần tư vấn kỹ thuật.
Các Mục tiêu Nghiên cứu
Hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã được xác định nhằm thu thập nhiều hơn nữa những ý
kiến đóng góp và đánh giá của các doanh nghiệp về một số vấn đề đặt ra trong bản Dự
thảo Nghị định. Đó là:
i) nghiên cứu và phân tích các vấn đề cụ thể trong bản Dự thảo Nghị định có
ảnh hưởng trực tiếp hoặc liên quan đến các doanh nghiệp, và tính nhất quán
của Dự thảo này với Luật đất đai mới; và
ii) thu thập các ý kiến đóng góp về những vấn đề này; chủ yếu là những mong
muốn và khuyến nghị của giới doanh nghiệp.
Nhóm nghiên cứu đã cố gắng đảm bảo rằng bất cứ khuyến nghị nào đối với bản Dự thảo
Nghị định cũng phù hợp với Luật Đất đai mới cũng như tính đến yêu cầu đảm bảo tính
nhất quán với các văn bản pháp quy liên quan đến đầu tư, xây dựng, v.v. …
Để đạt được hai mục tiêu nói trên, nhóm nghiên cứu đã tập trung chủ yếu đến 3 vấn đề
cụ thể được đề cập đến trong cả Luật Đất đai sửa đổi và Dự thảo Nghị định hướng dẫn
thực hiện:
i) Các điều kiện và thủ tục thuê đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất áp
dụng đối với các dự án sản xuất và đầu tư kinh doanh.
ii) Các thủ tục và quy trình đền bù và giải phóng mặt bằng đối với các dự án đã
được phê duyệt.
iii) Các điều kiện cần thiết để đảm bảo cho các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả
quyền sử dụng đất.
Phương pháp Nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu đã áp dụng một số phương pháp nghiên cứu khác nhau để thu thập
1
thông tin, bao gồm: i) nghiên cứu tại bàn; ii) thảo luận theo nhóm chuyên sâu (FGD); và
iii) phỏng vấn trực tiếp. Hình 1 mô tả cách áp dụng các phương pháp nghiên cứu và mối
tương quan giữa các phương pháp nghiên cứu này.
Đầu ra cuối cùng của nghiên cứu là bản báo cáo này trong đó trình bày các phát hiện
chính của cuộc nghiên cứu. Một cuộc hội thảo cũng đã được tổ chức để phổ biến các kết
quả nghiên cứu đồng thời để tác động đưa ra các khuyến nghị sửa đổi vào Dự thảo Nghị
định đang trong quá trình ban hành.
Hình 1: Mô tả các Phương pháp Nghiên cứu
Nghiên
cứu tại
bàn
Các hoạt động chính Các đầu ra
i) Nghiên cứu và so sánh các Luật đất đai
1993 và 2003.
ii) Nghiên cứu và phân tích Dự thảo Nghị
định hướng dẫn hiện hành.
iii) Nghiên cứu các luật liên quan (Ví dụ:
Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, v.v.).
iv) Bản tóm tắt các điểm sửa đổi bổ sung
chính liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong Luật Đất đai mới.
v) Bản mô tả các quy trình thủ tục và
quy định liên quan đến 3 vấn đề trọng
tâm của cuộc nghiên cứu.
vi) Xác định các vấn đề thảo luận tại các
cuộc thảo luận nhóm chuyên sâu
(FGDs).
FGD Các hoạt động chính Các đầu ra
i) Tổ chức 4 cuộc thảo luận nhóm chuyên
sâu tại Hà Nội, Hải Phòng, TP. HCM, và
Đồng Nai (với đại diện của 200 doanh
nghiệp địa phương)
ii) Trình bày các kết quả nghiên cứu chính
tại bàn
iii) Thu thập các ý kiến đóng góp và các
khuyến nghị của đại diện các doanh nghiệp
iv) Tóm tắt các ý kiến của doanh nghiệp
về các vấn đề chính trong Luật đất đai
mới và Dự thảo Nghị định.
v) Tóm tắt các mong muốn, đề xuất của
các doanh nghiệp về những vấn đề của
Dự thảo Nghị định.
vi) Tập hợp các đề xuất cho các cuộc
phỏng vấn sâu.
Phỏng
vấn Các hoạt động chính Các đầu ra
i) Tiến hành 10 cuộc phỏng vấn sâu với 10
doanh nghiệp ở TP. HCM và Hà Nội
ii) Đưa thêm các bằng chứng chứng minh
cho các vấn đề đã được phát hiện trong quá
trình nghiên cứu tại bàn và thảo luận nhóm
chuyên sâu.
2
Chương 2: Pháp luật về đất đai tại Việt Nam
Ở Việt Nam, có lẽ chưa có một lĩnh vực nào lại xảy ra nhiều tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo, kiện tụng và xung đột như lĩnh vực đất đai. Cũng chưa có bất cứ đạo luật nào ra đời
lại tốn khá nhiều thời gian như Luật Đất đai trong thời gian vừa qua. Hệ thống các văn
bản pháp quy quy định các vấn đề đất đai ở Việt Nam là tương đối khác biệt với nhiều
quốc gia khác. Thực tế có căn nguyên từ đặc điểm riêng có của hệ thống chính trị quốc
gia và quan niệm về quyền sở hữu đất đai ở Việt Nam cũng như các điều kiện kinh tế –
xã hội khác biệt. Các vấn đề đề cập tới trong nghiên cứu này, mặc dù chỉ giới hạn trong
những chủ đề có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, nhưng lại là một phần
không thể tách rời của khung pháp lý chung, theo nghĩa rộng, và do đó phải được xem
xét trong bối cảnh có nhiều đặc trưng khác biệt của khung pháp lý này. Chương 2 giới
thiệu lịch sử ra đời của luật đất đai, và trình bày việc quản lý hệ thống sử dụng đất đai.
Cả hai phần này hết sức cần thiết nhằm tạo ra sự hiểu biết về những vấn đề cụ thể liên
quan đến đất đai.
Việc sử dụng đất đai ở Việt Nam
Khái niệm cơ bản về quyền sở hữu đất đai là một trong những yếu tố quyết định đầu tiên
của hệ thống pháp luật đất đai ở Việt Nam, và ảnh hưởng đến các đặc trưng cơ bản của
nó. Không có đất đai thuộc sở hữu tư nhân ở nước Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam mà chỉ có đất đai là tài sản của toàn dân, và Nhà nước – được nhân dân ủy quyền –
quản lý và giám sát toàn bộ đất đai. Các thành viên trong xã hội, có thể là các thể nhân
hay pháp nhân chỉ có quyền liên quan đến đất đai, như quyền sử dụng, chuyển nhượng
hoặc cho thuê đất. Tất cả các qui định cụ thể liên quan đến đất đai phải tuân theo nguyên
tắc chỉ đạo này.
Theo Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1960 (sau này, năm 1980, đổi
tên thành Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam), nhà nước vẫn cho phép sở hữu tư
nhân về đất đai. Điều 14 Hiến Pháp qui định rằng: “Nhà nước đảm bảo quyền sở hữu đất
đai và các tư liệu sản xuất của nông dân và các nhà tư bản trong nước. Kể từ khi ban
hành Hiến pháp sửa đổi năm 1980, cùng với việc đặt khu vực tư nhân ra ngoài vòng
pháp luật, đất đai (như là một tư liệu sản xuất quan trọng nhất) hoàn toàn bị quốc hữu
hoá một cách toàn diện. Đặc biệt, theo Điều 14: ‘toàn bộ đất đai, rừng, sông, [và] hồ đều
thuộc sở hữu của toàn dân.
Tuy nhiên, từ giữa những năm 80, những cải cách cơ bản về đất đai bắt đầu diễn ra
trong một số lĩnh vực và khu vực nhất định ở Việt Nam. Các mốc lịch sử quan trọng đầu
tiên đó là việc ban hành các “Chỉ thị 10” và “Chỉ thị 100” của Uỷ ban Trung ương Đảng
Cộng sản cho phép nông dân trồng trọt trên phần đất “được giao” của riêng mình, với
điều kiện là họ phải nộp lại một phần sản phẩm khoán cho Nhà nước.
Quá trình “cải cách kinh tế” chính thức bắt đầu sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam
lần thứ 6 năm 1986. Cùng với việc áp dụng một “chính sách mở cửa” trong các quan hệ
kinh tế đối ngoại, Luật Đầu tư nước ngoài đã được ban hành vào năm 1987, và lần đầu
tiên chính phủ có thể chính thức được phép cho các chủ thể kinh doanh “ngoài quốc
doanh” nước ngoài thuê đất. Theo qui định của luật này, một nhà đầu tư nước ngoài có
quyền thuê đất của Chính phủ khi thành lập công ty 100% vốn nước ngoài hoặc công ty
liên doanh với các đối tác Việt Nam. Điều 18 của Hiến pháp năm 1992 chính thức có
hiệu lực vào tháng 1/1993 và thay cho Hiến pháp năm 1980 qui định: “Nhà nước giao
đất cho các cá nhân và tổ chức sử dụng ổn định và lâu dài”. Theo tinh thần này của hiến
3
pháp, các công ty có thể nhận Quyền sử dụng đất từ Nhà nước để sử dụng vào các mục
đích kinh doanh. Các công ty thuộc khu vực tư nhân cũng có thể được Nhà nước giao
đất để thực hiện các dự án đầu tư, khả năng mà trước kia chỉ có các doanh nghiệp nhà
nước mới được hưởng lợi ích này.
Theo Hiến pháp năm 1992, Luật đất đai năm 1993, và Sắc lệnh Quyền và Nghĩa vụ của
người sử dụng đất trong nước (bao gồm cả các cá nhân và tổ chức), các quy định chi tiết
hướng dẫn cụ thể làm thế nào các tổ chức kinh doanh có thể có được quyền sử dụng đất,
bằng cách áp dụng các phương pháp sau đây:
i) Cấp đất, không phải trả tiền sử dụng đất.
ii) Cấp đất, phải trả tiền sử dụng đất cho Chính phủ
iii) Thuê đất của Chính phủ
Tuy nhiên, vẫn có một nguyên tắc hết sức cơ bản được giữ lại trong cả hai bản Hiến
pháp 1980 và 1992, đó là quyền sở hữu đất đai vẫn thuộc sự kiểm soát của toàn dân,
Nhà nước là đại diện duy nhất cho dân có toàn quyền quản lý và định đoạt. Quy định
này khiến cho luật đất đai ở Việt Nam khác biệt về bản chất so với các qui định về đất
đai ở hầu hết các nước khác, và kèm theo quy định này là những điểm khác biệt trong
khai thác, sang nhượng, mua sắm đất bởi các công ty Việt Nam.
Thực hành Quyền sử dụng đất
Theo luật đất đai hiện hành ở Việt Nam, các tổ chức kinh doanh có thể có được quyền
sử dụng đất thông qua:
i) thuê đất hoặc được nhà nước giao đất;
ii) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng từ các chủ thể khác, thông qua các giao
dịch dân sự; và
iii) Nhà nước bán đấu giá quyền sử dụng đất.
Theo Điều 34 Luật Đất đai năm 2003, các tổ chức kinh doanh sẽ có quyền nhận đất
thông qua việc mua trực tiếp quyền sử dụng đất, trong những trường hợp sau:
i) Xây dựng nhà ở để cho thuê hoặc bán.
ii) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê hoặc chuyển nhượng cho một bên
thứ ba.
iii) Xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoặc các tiện ích công cộng có mục
đích kinh doanh.
iv) Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
Quyền sử dụng đất, mặc dù không hẳn là quyền sở hữu, nhưng đã mang lại một số lợi
ích mà trên thực tế tương tự như những lợi ích của “quyền gần như là sở hữu”. Các công
ty có quyền:
i) thế chấp quyền sử dụng đất cho các chủ thể hợp pháp khác;
ii) trao đổi quyền sử dụng đất với một bên thứ ba;
iii) bán hoặc cho thuê lại quyền sử dụng cho một bên thứ ba;
iv) góp vốn bằng quyền sử dụng đất; và
v) tặng quyền sử dụng cho một bên thứ ba.
Một hình thức khác của quyền sử dụng đất tuy có hạn chế hơn đó là khi một tổ chức
kinh doanh cho thuê đất được nhà nước giao để thanh toán tiền thuê đất hàng năm.
Trong những trường hợp này, các công ty có thể sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu
tư trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất muối, để
thực hiện các dự án kinh doanh hoặc để

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Sửa đổi luật đất đai ở Việt Nam 2004 qua cách nhìn của doanh nghiệp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *