Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 năm 2021 – 2022 có đấp án và bảng ma trận đề thi chuẩn theo Thông tư 22. Đề thi này bám sát chương trình học giúp các em học sinh ôn tập, chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh cùng theo dõi.

Tải trọn bộ đề thi cuối học kì 1 môn khoa học lớp 5 có đáp án

Tải đề thi cuối học kì 1 môn khoa học lớp 5 có đáp án mới nhất 2022 1

Đề thi Khoa học lớp 5 cuối kì 1 năm 2021

Câu 1. ( M1 – 1 điểm – SGK – Tr.18)  Để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì chúng ta cần?

A. Thường xuyên tắm giặt, gội đầu và thay quần áo.

B. Ăn uống đủ chất, tăng cường tập luyện thể dục thể thao

C. Thường xuyên tụ tập bạn bè để đi chơi

D. Uống nhiều bia rượu, hút thuốc lá, các chất gây nghiện

Câu 2. ( M1 – 1 điểm – SGK – Tr.28) Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do:

A. Kí sinh trùng gây ra

B. Một loại vi rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ,… gây ra

C. Một loại vi rút do muỗi vằn truyền trung gian gây bệnh.

D. Do một loại vi khuẩn gây ra.

Câu 3. ( M1 – 1 điểm – SGK – Tr.51,52) Đặc điểm nào sau đây là của chung cho cả đồng và nhôm?

A. Có ánh bạc.

B. Có màu đỏ nâu.

C. Dẫn điện, dẫn nhiệt.

D. Bị gỉ.

Câu 4. (M1 – 1 điểm – SGK – Tr.56) Các đồ vật làm bằng đất sét nung được gọi là gì?

A. Đồ gốm.

B. Đất sét.

C. Đồ sành

D. Đồ sứ

Câu 5.  (M2 – 1,5 điểm – SGK – Tr.10) Điền các từ (trứng, tinh trùng, hợp tử, thụ tinh) vào chỗ chấm trong các câu dưới đây cho phù hợp.

Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa ……………………………………….của mẹ và…………………………..của bố. Quá trình tinh trùng kết hợp với ……………………………… được gọi là quá trình……………….. Trứng đã được thụ tinh gọi là…………………………..

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 6. (M2 – 1 điểm – SGK – Tr.62) Nêu tính chất của cao su?

Câu 7. (M3 – 2,5 điểm – SGK – Tr.24) Chúng ta chỉ nên dùng thuốc khi nào? Khi mua thuốc cần chú ý điều gì? Hãy nêu tác hại của việc dùng thuốc không đúng?

Câu 8. ( M4 – 1 điểm – SGK – Tr.40) Em hãy nêu những việc nên làm để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ?

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Khoa học

Mỗi câu đúng được 1 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
B C C A
1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm

Câu 5: (1,5 điểm) Mỗi ý nối đúng được 0,3 điểm

Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố. Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là quá trình thụ tinh. Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử.

Câu 6: ( 1 điểm) – Cao su: Có tính đàn hồi, ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách nhiệt, cách điện; không tan trong nước, tan trong một số chất khác

Câu 7: (2,5 điểm)

– Nêu được chỉ dùng thuốc khi nào cho (1 điểm)

+ Chỉ dùng thuốc: Khi thật sự cần thiết; Khi biết chắc cách dùng, liều lượng dùng; Khi biết nơi sản xuất, hạn sử dụng và tác dụng phụ của thuốc (nếu có)

– Nêu được khi mua thuốc chú ý điều gì cho (0,5 điểm)

+ Khi mua thuốc cần chú ý : Đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách dùng thuốc.

– Nêu được tác hại của việc dùng thuốc không đúng cho (1 điểm)

+ Tác hại của việc dùng thuốc không đúng : Không chữa được bệnh, ngược lại có thể làm cho bệnh nặng hơn hoặc dẫn đến chết.

Câu 8: (1 điểm). Nêu được ít nhất 5 ý, mỗi ý cho 0,25đ.GV linh hoạt cho điểm khi HS đưa đáp án khác nhau mà vẫn đúng với câu hỏi.

– Để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ là một học sinh em cần:

+ Tuân thủ luật lệ an toàn giao thông.

+ Đi đúng phần đường và đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.

+ Thực hiện đúng chỉ dẫn của biển báo.

+ Không lạng lách đánh võng, đi dàn hàng ngang.

+ Tuyên truyền tới mọi người thực hiện tốt luật lệ an toàn giao thông…

Đề thi Khoa học lớp 5 cuối kì 1 Số 1

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu

Câu 1. Nhôm có nguồn gốc từ đâu? (0,5 đ)

a. Từ quặng nhôm

b. Trong các thiên thạch

c. Từ dầu mỏ và than đá

d. Trong các núi đá vôi

Câu 2. Nhôm và hợp kim của nhôm không được được dùng để làm gì?(1đ)

a. Trong sản xuất và các dụng cụ làm bếp

b. Làm khung cửa và một số bộ phận của các phương tiện giao thông

c. Làm đường ray

d. Làm vỏ nhiều loại hộp

Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho phù hợp: (1đ)

a- Cao su tự nhiên được chế biến từ:………………………………………. (1)

b- Cao su nhân tạo được chế biến từ:………………………………………(2)

Câu 4. Loại muỗi truyền vi-rút gây bệnh sốt xuất huyết là: (0,5đ)

a. Muỗi thường

b. Muỗi vằn

c. Muỗi a-nô-phen

d. Cả 3 loại muỗi trên

Câu 5. Vì sao nói bệnh sốt xuất huyết rất nguy hiểm? Viết câu trả lời của em.(1 đ)

Câu 6. Cần làm gì để phóng tránh tai nạn khi đi xe đạp?(0,5đ)

a. Không dừng xe dưới lòng đường, không bỏ hai tay khi đang đi xe đạp, dừng xe sát lề đường.

b. Không đi xe đạp hàng 2, hàng 3, chú ý đèn hiệu và biển báo giao thông.

c. Không đi xe đạp vào buổi tối khi không có đèn.

d. Tất cả các phương án trên.

Câu 7. Viết vào ô trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai (1,5 đ)

Người mẹ mang thai cần:

a. Ăn uống, nghỉ ngơi ít hơn bình thường.

b. Không dùng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ma túy,…

c. Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,…

d. Đi khám thai định kì: 3 tháng 1 lần

e. Không tiêm vắc xin phòng bệnh, không cần uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

g. Ăn uống đủ chất, đủ lượng; nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái.

Câu 8. Nêu cách phòng bệnh sốt xuất huyết? (1 điểm)

Câu 9. Nêu những việc em đã làm (4 việc trở lên) để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. (2 điểm)

Câu 10. Lấy 2 ví dụ về ứng dụng của cao su vào cuộc sống và giải thích con người đã vận dụng tính chất nào của cao su trong ứng dụng đó?(1 điểm)

Đáp án Đề thi Khoa học lớp 5 cuối kì 1

Câu Nội dung Điểm
1 Chon đáp án a 0.5 đ
2 Chọn đáp án c 1 đ
3 Đúng mỗi ý sau cho 0.5 đ

a. Từ nhựa cây cao su

b. Từ than đá và dầu mỏ

1 đ
4 Chọn đáp án b 0.5 đ
5 HS trả lời: Vì bệnh có diễn biến ngắn, trương hợp nặng (xuất huyết bên trong cơ thể) có thể gây chết người trong vòng từ 3 đến 5 ngày) 1 đ
6 Chọn đáp án d 0.5 đ
7 Mỗi ý đúng cho 0.25 đ

a- S; b- Đ; c- Đ; d- Đ; e-S, g-Đ

1.5 đ
8 Nêu đúng các ý sau cho 1 điểm

Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh

Diệt muỗi diệt bọ gậy

Tránh để muỗi đốt

1 đ
9 HS nêu được đúng các việc làm phù hợp với lứa tuổi đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông

(mỗi ý cho 0.5 điểm)

2 đ
10 HS lấy đúng ví dụ và nêu được tính chất phù hợp của cao su trong ứng dụng đó, mỗi ví dụ cho 0.5 điểm

VD: Cao su được dùng làm vỏ bọc dây điện – Do tính cách cách điện, cách nhiệt

1 đ

Đề thi khoa học lớp 5 cuối kì 1 Số 2

Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Khi một em bé mới sinh ra, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái?

A. Cơ quan tuần hoàn.

B. Cơ quan sinh dục.

C. Cơ quan tiêu hóa.

D. Có quan hô hấp.

Câu 2: Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng nào?

A. Từ 10 đến 15 tuổi.

B. Từ 10 đến 19 tuổi.

C. Từ 13 đến 17 tuổi.

D. Từ 15 đến 19 tuổi.

Câu 3: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?

A. Vì ở tuổi này, cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng.

B. Vì ở tuổi này, cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh.

C. Vì ở tuổi này có những biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây về bệnh sốt rét là không đúng?

A. Là bệnh truyền nhiễm.

B. Là bệnh hiện không có thuốc chữa.

C. Cần giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh để phòng bệnh này.

D. Bệnh này do ký sinh trùng gây ra.

Câu 5: HIV không lây qua đường nào?

A. Tiếp xúc thông thường.

B. Đường máu.

C. Đường tình dục.

D. Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con.

Câu 6: Khi sử dụng thuốc kháng sinh chúng ta không nên làm gì?

A. Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.

B. Dùng thuốc kháng sinh khi biết chính xác cách dùng và biết thuốc đó dùng cho loại bệnh nhiễm khuẩn nào?

C. Nếu đang dùng thuốc kháng sinh mà có hiện tượng dị ứng thì phải dùng lại ngay.

D. Nếu đang dùng thuốc kháng sinh mà có hiện tượng dị ứng thì vẫn phải dùng hết cho hết liều theo chỉ dẫn ban đầu của bác sĩ.

Câu 7: Thủy tinh thường có tính chất gì?

A.Trong suốt, cứng nhưng dễ vỡ, không hút ẩm, không cháy, không bị a-xít ăn mòn.

B. Trong suốt, không gỉ, dễ vỡ, không hút ẩm, không cháy, không bị a-xít ăn mòn.

C. Trong suốt, không gỉ,cứng nhưng dễ vỡ, không hút ẩm, không cháy, không bị a-xít ăn mòn.

D. Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không hút ẩm, không bị a-xít ăn mòn.

Câu 8: Đặc điển nào sau đây là đặc điểm chung cho cả đồng và nhôm?

A. Dẻo.

B. Dẫn điện.

C. Có màu đỏ nâu.

D. Dễ bị gỉ.

Câu 9: Em hãy nối các chữ ở cột A với các chữ ở cột B sao cho phù hợp.

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 theo TT 22

Câu 10: Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

A. Thiên thạch và hợp kim

B. Quặng sắt và quạng nhôm

C. Quặng sắt và hợp kim

D. Thiên thạch và quặng sắt

Câu 11: Các đồ vật được làm bằng đất nung được gọi là gì?

A. Đồ sành.

B. Đồ sứ.

C. Đồ gốm.

D. Đồ thủy tinh.

Câu 12: Cho các từ sau: (rỗng; sử dụng; thẳng đứng).

Em hãy điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp trong đoạn sau:

Cây tre có dáng thân………………………….thân cây tre………………tre được………………làm nhà, đồ dùng trong gia đình, dụng cụ để sản xuất.

Phần II: Tự luận

Câu 13: Em cần làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.

Câu 14: Trong thùng rác nhà em có nhiều loại rác thải được bỏ vào thùng như: gốc rau, giấy vở đã sử dụng, lon bia, chai nhựa, vỏ chuối, thức ăn thừa……

a. Theo em, cách để rác thải như vậy đã tốt cho môi trường chưa? Vì sao?

b. Em hãy đề xuất cụ thể cách để rác thải tốt hơn trong trường hợp này.

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (6 điểm)

(Khoanh đúng mỗi ý cho 0,5 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 10 Câu 11
B C D B A D C B D C

Câu 9:

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 theo TT 22

Câu 12: Thứ tự các từ đền là: thẳng đứng – rỗng – sử dụng.

Phần II: Tự luận: 4 đ

Câu 13: Để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ mỗi chúng ta cần: (2 điểm)

– Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông đường bộ (đi đúng phần đường và đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông)

– Không đùa nghịch, chạy nhảy hay đá bóng dưới lòng đường.

– Tìm hiểu, học tập để biết rõ Luật giao thông đường bộ.

– Thận trọng khi qua đường và tuân theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu.

Câu 14: (2 điểm)

a. Theo em, cách để rác thải như vậy không tốt cho môi trường vì các loại rác thải để lẫn lộn gây lãng phí tài nguyên, ô nhiễm môi trường.

b. Ý kiến đề xuất của em trong trường hợp này.

– Cần phân loại rác trước khi thải:

+ rác hữu cơ: (gốc rau, vỏ chuối)

+ rác vô cơ: (giấy, vở đã sử dụng, lon bia , chai nhựa) dùng để tái chế và tái sử dụng.

Chú ý: (Học sinh có thể trả lời theo các hướng khác nếu đúng vẫn cho điểm)

Đề thi Khoa học lớp 5 cuối kì 1 Số 3

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu:

Câu 1: Tuổi dậy thì của con gái thường bắt đầu vào khoảng nào?

A. 16 đến 20 tuổi

B. 13 đến 17 tuổi

C. 10 đến 15 tuổi

Câu 2: Bệnh nào dưới đây không lây do muỗi truyền?

A. Sốt rét

B. Viêm gan A

C. Sốt xuất huyết

D. Viêm não

Câu 3: Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ làm được?

A. Làm bếp giỏi.

B. Chăm sóc con cái.

C. Mang thai và cho con bú.

D. Thêu, may giỏi.

Câu 4: Để sản xuất xi măng, tạc tượng, người ta sử dụng nguyên liệu nào?

A. Đồng và nhôm.

B. Đất sét, đá vôi và một số chất khác.

C. Cát trắng và một số chất khác.

Câu 5: Nối các ý ở hai cột sau đây cho phù hợp.

Sử dụng vật liệu: để:

Thép Xây tường, lát sân, ….
Gạch Bắc cầu qua sông, làm đường ray tàu hỏa.
Đá vôi Dệt vải.
Tơ sợi Sản xuất xi măng.

Câu 6: Điền từ trong ngoặc đơn dưới đây thích hợp vào chỗ chấm.

(trứng, phôi, tinh trùng, hợp tử, bào thai, thụ tinh ).

– Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa ………… của mẹ và …………………của bố.

– Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là quá trình ……………

– Trứng được thụ tinh gọi là ………………………………………………

II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, các em cần phải làm gì?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2: Nêu cách dùng thuốc an toàn?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3: Hãy kể tên hai nhà máy xi măng ở nước ta mà em biết?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 4: Làm thế nào để biết được một hòn đá có phải là đá vôi hay không?

>> Tham khảo: Câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập học kì 1 môn Khoa học lớp 5

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1

(0,5 điểm)

Câu 2

(0,5 điểm)

Câu 3

(0,5 điểm)

Câu 4

(0,5 điểm)

Đáp án C B C B

Câu 5: (1 điểm)

Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố.

Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là quá trình thụ tinh. Trứng được thụ tinh gọi là hợp tử

Câu 6: (1 điểm) Nối

Học sinh nối được:

Thép – bắc cầu qua sông, làm đường ray tàu hỏa.

Gạch – xây tường, lát nhà.

Đá vôi – sản xuất xi măng

Tơ sợi – dệt vải

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (2 điểm): Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, em cần phải học về Luật Giao thông đường bộ , đi xe đạp sát lề phải và có đội mũ bảo hiểm khi ngồi xe máy, đi bộ trên vỉa hè, không chơi dưới lòng đường.

Câu 2: (1,5 điểm) Cách dùng thuốc an toàn:

– Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh.

– Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin trên vỏ và bản hướng dẫn kèm theo, để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách dùng thuốc.

Câu 3: (1,5 điểm) Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Hà Tiên, Nghi Sơn, Hoàng Thạch, ….

Câu 4: (1 điểm)

Nhỏ vài giọt giấm hoặc dung dịch a-xít loãng lên hòn đá nếu thấy hòn đá sủi bọt và có khí bay lên thì đó là đá vôi.

>> Tham khảo đề thi mới nhất: Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Khoa học năm học 2019 – 2020

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Khoa học lớp 5

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng VD sáng tạo TỔNG
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Sự sinh sản và phát triển của cơ thể người Số câu 2 l 2 1
Số điểm 1 1 1 1
2. Vệ sinh phòng bệnh Số câu 1 1
Số điểm 0,5 0,5
3. An toàn trong cuộc sống Số câu 1 1 2
Số điểm 1,5 2 3,5
4. Đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng Số câu 1 1 1 2 2
Số điểm 1,5 1,5 1 1,5 2,5
TỔNG Số câu 5 1 2 1 1 5 5
Số điểm 3 1 3 2 1 3 7

Ngoài đề thi môn Khoa học bên trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Tổng hợp đề thi học kì môn Khoa học lớp 5 theo taimienphi.vn

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 là một trong số những mãu đề thi định kì cuối học kì 1 môn Khoa học dành cho các em học sinh lớp 5. Đề thi học kì này với đầy đủ những kiến thức và nội dung hỗ trợ cho quá trình ôn luyện và củng cố kiến thức của các em học sinh trở nên dễ dàng và đơn giản nhất. Mời các bạn hãy cùng tham khảo chi tiết các đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 được chúng tôi cập nhật chi tiết và đầy đủ dưới đây.

I. Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 số 1:

* PHẦN ĐỀ THI

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu:

Câu 1: Tuổi dậy thì của con gái thường bắt đầu vào khoảng nào?

A. 16 đến 20 tuổi

B. 13 đến 17 tuổi

C. 10 đến 15 tuổi

Câu 2: Bệnh nào dưới đây không lây do muỗi truyền?

A. Sốt rét

B. Viêm gan A

C. Sốt xuất huyết

D. Viêm não

Câu 3: Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ làm được?

A. Làm bếp giỏi.

B. Chăm sóc con cái.

C. Mang thai và cho con bú.

D. Thêu, may giỏi.

Câu 4: Để sản xuất xi măng, tạc tượng, người ta sử dụng nguyên liệu nào?

A. Đồng và nhôm.

B. Đất sét, đá vôi và một số chất khác.

C. Cát trắng và một số chất khác.

Câu 5: Nối các ý ở hai cột sau đây cho phù hợp.

Sử dụng vật liệu:                                     để:

Thép Xây tường, lát sân, ….
Gạch Bắc cầu qua sông, làm đường ray tàu hỏa.
Đá vôi Dệt vải.
Tơ sợi Sản xuất xi măng.

Câu 6: Điền từ trong ngoặc đơn dưới đây thích hợp vào chỗ chấm.

(trứng, phôi, tinh trùng, hợp tử, bào thai, thụ tinh ).

– Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa ………… của mẹ và …………………của bố.

– Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là quá trình ……………

– Trứng được thụ tinh gọi là ………………………………………………

II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, các em cần phải làm gì?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2: Nêu cách dùng thuốc an toàn?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3: Hãy kể tên hai nhà máy xi măng ở nước ta mà em biết?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 4: Làm thế nào để biết được một hòn đá có phải là đá vôi hay không?

 

* HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM ĐỀ SỐ 1:

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM    

Câu 1

(0,5 điểm)

Câu 2

(0,5 điểm)

Câu 3

(0,5 điểm)

Câu 4

(0,5 điểm)

Đáp án C B C B

Câu 5: (1 điểm)

Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố.

Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là quá trình thụ tinh. Trứng được thụ tinh gọi là hợp tử

Câu 6: (1 điểm) Nối

Học sinh nối được:

Thép – bắc cầu qua sông, làm đường ray tàu hỏa.

Gạch – xây tường, lát nhà.

Đá vôi – sản xuất xi măng

Tơ sợi – dệt vải

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (2 điểm): Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, em cần phải học về Luật Giao thông đường bộ , đi xe đạp sát lề phải và có đội mũ bảo hiểm khi ngồi xe máy, đi bộ trên vỉa hè, không chơi dưới lòng đường.

Câu 2: (1,5 điểm) Cách dùng thuốc an toàn:

– Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh.

– Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin trên vỏ và bản hướng dẫn kèm theo, để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách dùng thuốc.

Câu 3: (1,5 điểm) Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Hà Tiên, Nghi Sơn, Hoàng Thạch, ….

Câu 4: (1 điểm)

Nhỏ vài giọt giấm hoặc dung dịch a-xít loãng lên hòn đá nếu thấy hòn đá sủi bọt và có khí bay lên thì đó là đá vôi.

II. Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 số 2:

* PHẦN ĐỀ THI

Câu 1 (1,5 điểm) Chọn các từ/ cụm từ cho trước điền vào chỗ (…) cho phù hợp.

bố, mẹ; sự sinh sản; giống; mọi; các thế hệ; duy trì kế tiếp nhau

– ………trẻ em đều do………………sinh ra và có những đặc điểm ………….với …………………của mình.

– Nhờ có ………………………mà ……………………..trong mỗi gia đình, dòng họ được……………………………

Câu 2. (0,5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Khi một em bé mới sinh ra, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết là bé trai hay bé gái?

A. Cơ quan tiêu hóa.

B. Cơ quan sinh dục.

C. Cơ quan tuần hoàn.

D. Cơ quan hô hấp.

Câu 3. (0,5 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước giai đoạn thường bắt đầu tuổi dậy thì ở con gái.

A. Từ 10 đến 15 tuổi.

B. Từ 13 đến 17 tuổi.

D. Từ 10 đến 19 tuổi.

D. Từ 15 đến 19 tuổi.

Câu 4. (0,5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Trong tự nhiên sắt có ở đâu?

A. Thiên thạch và hợp kim.

B. Thiên thạch và quặng sắt

C. Quặng sắt và quặng nhôm

D. Quặng sắt và hợp kim

Câu 5. (1 điểm) Hãy điền chữ Đ vào trước ý đúng, chữ S vào trước ý sai.

… Bệnh viêm não lây truyền qua đường tiêu hóa.

… Đồng có tính chất: là kim loại có ánh kim màu đỏ nâu, dẻo, dễ dát mỏng, có thể uốn thành hình dạng bất kì, cách nhiệt, cách điện.

… Cách phòng bệnh chung cho các bệnh sốt rét, sốt xuất huyết và viêm não là: dọn vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy, tránh để muỗi đốt.

… Rượu, bia có thể gây ra những bệnh về đường tiêu hoá, về tim mạch, về thần kinh.

Câu 6. (2 điểm)

Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp.

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Khoa học

Câu 7. (2 điểm)

Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ em cần phải làm gì?

Trả lời: ….………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 8.(1 điểm)

Hãy viết tên một số vùng núi đá vôi ở nước ta?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 9. (1 điểm)

Vì sao cao su thường được sử dụng làm lốp xe, dây buộc đồ, chằng hàng?

 

* HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM ĐỀ SỐ 2:

Câu 1 (1,5 điểm)

Mỗi chỗ chấm đúng được 0,25 điểm

a) Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.

b) Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.

Câu 2. (0,5 điểm)

ý B

Câu 3. (0,5 điểm)

ý A

Câu 4. (0,5 điểm)

ý B

Câu 5. (1 điểm)

S- Đ- Đ- Đ

Câu 6. (2 điểm) nối mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 7. (2 điểm)

Chấp hành đúng những luật lệ an toàn giao thông (luôn đi đúng phần đường của mình, đội mũ bảo hiểm khi đi xe gắn máy, đi ô tô phải cài dây an toàn, không đi hàng ngang, không lạng lách, đánh võng, không chở đồ cồng kềnh, không vượt đèn đỏ…).

Câu 8.(1 điểm)

Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nổi tiếng: Hương Tích (Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình), Phong Nha (Quảng Bình) và các hang động khác ở Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Hà Tiên (Kiên Giang),…

Câu 9.(1 điểm)

Giải thích đúng 1 điểm

Cao su có độ bền, dai, dẻo và chắc nên nó được dùng làm bánh xe của các loại phương tiện giao thông, dễ tiếp xúc với mặt đường. Do độ bền dai dẻo nên được dùng để buộc đồ, chằng hàng.

 

III. Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 số 3:

* PHẦN ĐỀ THI

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (1 điểm): Phụ nữ có thai cần nên tránh sử dụng chất nào dưới đây?

A. Chất đạm

B. Chất kích thích

C. Chất béo

D. Vi-ta-min và muối khoáng

Câu 2 (1 điểm): Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là:

A. Thụ thai

B. Sự thụ tinh

C. Hợp tử

D. Bào thai

Câu 3 (1 điểm): Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

A. Từ 10 đến 15 tuổi

B. Từ 15 đến 19 tuổi

C. Từ 13 đến 17 tuổi

D. Từ 10 đến 19 tuổi

Câu 4 (1 điểm): Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết:

A. Do vi rút

B. Do một loại kí sinh trùng

C. Muỗi A- nô- phen

D. Muỗi vằn

Câu 5 (1 điểm): Cao su tự nhiên có nguồn gốc từ:

A. Than đá – dầu mỏ

B. Nhựa cây cao su

C. Nhà máy sản xuất cao su

D. Tất cả các ý trên

Câu 6 (1 điểm): Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

A. Quặng sắt

B. Thiên thạch rơi xuống Trái Đất

C. Lò luyện sắt

D. Ý a và b đúng

Câu 7 (1 điểm): Điền các từ: ăn chín, rửa tay sạch, tiêu hóa, uống sôi, vào chỗ chấm sao cho phù hợp.

Bệnh viêm gan A lây qua đường …………… Muốn phòng bệnh cần: “ …………”, “ ……………”,…………trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 8 (1 điểm): Theo em chúng ta phải có thái độ thế nào đối với người nhiễm HIV/ AIDS và gia đình họ?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 9 (1 điểm): Em có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 10 (1 điểm): Em hãy nêu tính chất của đá vôi? Đá vôi dùng để làm gì?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

* Hướng dẫn chấm điểm đề số 3:

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B B C A B D

 PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 8 (1 điểm): Theo em chúng ta phải có thái độ thế nào đối với người nhiễm HIV/ AIDS và gia đình họ?

Trả lời: Hiểu HIV/AIDS không lây qua tiếp xúc thông thường nên chúng ta không được phân biệt, đối xử với người nhiễm HIV/AIDS đặc biệt là trẻ em, người bệnh cần được hỗ trợ, chăm sóc của gia đình, bạn bè, làng xóm…… Điều đó sẽ làm cho người bệnh sống lạc quan, có ích cho bản thân và gia đình.

Câu 9 (1 điểm): Em có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại?

Trả lời: Một số điểm cần chú ý để tránh bị xâm hại:

Không đi chơi 1 mình nơi tối tăm, vắng vẻ.

Không ở trong phòng kín một mình với người lạ.

Không nhận tiền quà, sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không biết lí do.

Không đi nhờ xe người lạ.

Không để người lạ vào nhà nhất là khi ở nhà một mình.

Câu 10 (1 điểm): Em hãy nêu tính chất của đá vôi? Đá vôi dùng để làm gì?

Trả lời:

Đá vôi không cứng lắm, dưới tác dụng của axít đá vôi sủi bọt.

Đá vôi được dùng để lát đường, xây nhà, nung vôi, sản xuất xi măng, tạc tượng, làm phấn viết….

IV. Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 số 4:

* PHẦN ĐỀ THI

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng (M1)

Câu 1: Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?

a. Cơ quan tuần hoàn.      b.    Cơ quan tiêu hóa.

c. Cơ quan sinh dục.       d.  Cơ quan hô hấp

Câu 2 : HIV không lây qua đường nào?

a. Đường tình dục.      b. Đường máu.

c. Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con. d. Tiếp xúc thông thường.

Câu 3: Vật liệu nào dùng để làm săm lốp ô tô, xe máy?

a. Tơ sợi      b.   Cao su.

c. Chất dẻo.       d.   Chất nhựa.

Câu 4: Trong tự nhiên sắt có ở:

a. Trong các quặng sắt và trong các thiên thạch.

b. Trong nước

c. Trong các thiên thạch

d.   Trong không khí

Câu 5 : Bệnh nào dưới đây có thể bị lây qua cả đường sinh sản và đường máu?

a. Sốt xuất huyết.            b.   Sốt rét.

c. Viêm não.                 d.   HIV/AIDS.

Câu 6: Xi măng được làm ra từ những vật liệu gì ?

a. Đất sét.             b.    Đá vôi.

c.   Đất sét, đá vôi và một số chất khác.         d. Đất sét và đá vôi

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 : Điến từ cho trước dưới đây vào chỗ chấm thích hợp: Trứng, tinh trùng, hợp tử, thụ tinh (M2)

– Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự hết hợp giữa …………….của mẹ và …………………của bố.

– Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là quá trình……………….

– Trứng được thụ tinh gọi là…………………..

Câu 2 : Điền chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai (M2)

……. – Để làm săm, lốp xe, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc, đồ

dùng trong gia đình người ta dùng cao su.

……. – Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà người ta sử dụng ngói.

……. – Để sản xuất xi măng, tạc tượng người ta sử dụng đá vôi.

……. – Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn người ta sử dụng chất dẻo.

Câu 3: Tác nhân nào gây ra bệnh sốt rêt? Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?

Câu 4: Làm thế nào để biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không ?

* HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM ĐỀ SỐ 4:

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án C D B A D C

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Điến từ cho trước dưới đây vào chỗ chấm thích hợp: Trứng, tinh trùng, hợp tử, thụ tinh

– Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự hết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố.

– Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là quá trình thụ tinh

– Trứng được thụ tinh gọi là hợp tử

Câu 2: Điền chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.

Đ – Để làm săm, lốp xe, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc, đồ

dùng trong gia đình người ta dùng cao su.

S – Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà người ta sử dụng ngói.

Đ – Để sản xuất xi măng, tạc tượng người ta sử dụng đá vôi.

S – Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn người ta sử dụng chất dẻo.

Câu 3: Tác nhân nào gây ra bệnh sốt rêt? Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?

– Tác nhân gây ra bệnh sốt rét: do kí sinh trùng sốt rét

– Con đường lây truyền: Muỗi A-nô-phen hút máu có kí sinh trùng sốt rét của người bệnh rồi truyền sang người lành.

Câu 4:  Làm thế nào để biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không ?

Để biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta nhỏ một vài giọt giấm thật chua (hoặc a xít loãng) lên một hòn đá nếu hòn đá sủi bọt thì đó là đá vôi.

 

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5
Download Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, chính vì thế các em học sinh hoàn toàn có thể tự mình làm đề thi tại nhà và so sánh kết quả với đáp án và tự chấm điểm cho mình, qua đó cũng có thể đánh giá được khả năng học tập của mình. Đồng thời với đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 này các em học sinh cũng có thể biết được những kiến thức nào mình chưa nắm chắc và đưa ra phương pháp học tập, ôn luyện tốt nhất.

Không chỉ có vậy với bộ đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 các em học sinh cũng có thêm khoảng thời gian làm quen với đề cũng như cấu trúc câu hỏi không còn bỡ ngỡ khi tham gia kì thi chính thức. Thông thường những câu hỏi trắc nghiệm khoa học lớp 5 hay ma trận đề kiểm tra đều được cập nhật rõ ràng giúp các thầy cô giáo cũng có thể ứng dụng cho việc làm đề thi cuối học kì của mình dễ dàng và tiện lợi nhất. Bên cạnh những đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 này các bạn cũng có thể tham gia thi khoa học lớp 5 trên mạng để nâng cao kiến thức cho bản thân tốt hơn.

Bên cạnh đề thi môn Khoa học thì đề thi học kì 1 môn Lịch sử Địa lý lớp 5 cũng được nhiều học sinh tham khảo để làm tài liệu ôn thi của mình, đề thi học kì 1 môn Lịch sử Địa lý lớp 5 có kèm theo bảng ma trận đề thi để làm đề kiểm tra kiến thức khá tiện lợi.

Ngoài đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 các bạn cũng có thể tham khảo thêm nhiều hơn nữa những tài liệu hữu ích khác được cập nhật đầy đủ, với những mẫu đề thi có đáp án này giúp cho quá trình học tập và rèn luyện của csc em học sinh trở nên đơn giản và dễ dàng hơn. Để học tốt môn khoa học 5 các em học sinh ngoài việc chăm chỉ làm đề cũng nên dành thời gian tìm hiểu và đọc nhiều sách khoa học đặc biệt phải lắng nghe thầy cô giáo giảng bài để có những kiến thức cốt lõi và học môn khoa học đạt kết quả cao hơn.

đề thi khoa học lớp 5 cuối kì 1
đề thi cuối kì 1 môn khoa học lớp 5
kiểm tra cuối học kì 1 lớp 5 môn khoa học
đề thi môn khoa học lớp 5 học kì 1
de thi khoa học lớp 5 có đáp án
đề kiểm tra khoa học cuối kì 1 lớp 5
đề kiểm tra cuối kì 1 môn khoa học lớp 5
đề kiểm tra học kì 1 lớp 5 môn khoa học
đề thi cuối học kì 1 lớp 5 môn khoa học
đề thi môn khoa học lớp 5 cuối kì 1
de thi khoa học lớp 5 cuối kì 1
đề thi học kì 1 môn khoa học lớp 5

Có thể bạn quan tâm  Chia sẻ Free Fire Space – FF Space thành công 100% mới nhất 2021



Nguồn: Tải đề thi cuối học kì 1 môn khoa học lớp 5 có đáp án mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *