[block id=”bo-sung-1″]

Chương 1: Khái quát về Tài nguyên du lịch
Chương 2: Tài nguyên du lịch tự nhiên
Chương 3: Tài nguyên du lịch nhân văn

Tải tài liệu miễn phí - My WordPress Blog55

Bạn đang xem nội dung tài liệu Tài nguyên du lịch – Dương Hồng Hạnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

TÀI NGUYÊN DU LỊCH DƯƠNG HỒNG HẠNH BỘ MÔN MARKETING DU LỊCH KẾT CẤU MÔN HỌC Chương 1: Khái quát về Tài nguyên du lịch Chương 2: Tài nguyên du lịch tự nhiên Chương 3: Tài nguyên du lịch nhân văn Tài liệu tham khảo 1. TLTK bắt buộc [1] Phạm Trung Lương (chủ biên), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục, 2001 [2] Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu; Du lịch bền vững, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2001 [3] Nguyễn Minh Tuệ:Địa lý du lịch [4]Luật Du lịch 2005 [5] Luật Di sản Văn hoá 2001 Giới thiệu môn học Tài liệu tham khảo 1. TLTK khuyến khích 6] Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức; Giáo trình Địa lý Kinh tế – Xã hội Việt Nam (tập 1: Phần đại cương), NXB Giáo dục, 2001 [7] www.vietnamtourism.gov.vn/ [8] website các tỉnh, thành phố [9] Báo và tạp chí Du lịch Giới thiệu môn học Chương 1: Khái quát về tài nguyên du lịch 1.1. Khái niệm 1.1.1. Khái niệm tài nguyên du lịch Khái niệm DU LỊCH Theo tổ chức Du lịch quốc tế (1994) – hiểu theo phía cầu : Du lịch là một tập hợp các hoạt động và dịch vụ đa dạng, liên quan đến việc di chuyển tạm thời của con người ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của họ nhằm mục đích tiêu khiển, nghỉ ngơi, văn hoá… và nhìn chung là vì những lý do không phải để kiếm sống. Khái niệm DU LỊCH Theo hiệp hội Du lịch Đông Nam Á – hiểu theo phía cung: Du lịch là việc cung ứng và làm marketing cho các sản phẩm và dịch vụ với mục đích đem lại sự hài lòng cho du khách. Khái niệm tài nguyên Tài nguyên là phần của khối dự trữ có thể sử dụng trong những điều kiện kinh tế, xã hội và công nghệ nhất định. Tài nguyên, hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng và thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình. Theo giáo trình địa lý du lịch: Tài nguyên du lịch là các đối tượng tự nhiên, văn hoá lịch sử đã bị biến đổi ở những mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của nhu cầu xã hội và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích du lịch. Theo luật du lịch Việt Nam 2005: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử – văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. Phân vùng du lịch Việt Nam Vùng du lịch Bắc bộ Vùng du lịch Bắc Trung bộ Vùng du lịch Nam Trung bộ và Nam bộ Các tiêu chí phân vùng du lịch Việt Nam – Loại hình sản phẩm du lịch độc đáo. – Điều kiện môi trường tự nhiên về du lịch. – Điều kiện môi trường nhân văn, đặc biệt là các di sản văn hóa, lịch sử, các lễ hội truyền thống. – Định hướng phát triển kinh tế – xã hội, phát triển đô thị hóa và mức thu nhập bình quân đầu người. – Điều kiện kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành, đặc biệt là hệ thống khách sạn, nhà hàng, tổ chức vui chơi giải trí, đi lại, thông tin liên lạc. Gồm toàn bộ các tỉnh phía Bắc đến hết Hà Tĩnh. Vùng I có 5 tiểu vùng, đó là: – Tiểu vùng du lịch trung tâm (Du Lịch nhân văn). – Tiểu vùng du lịch Miền núi Đông Bắc (Núi thấp, Văn Hóa các dân tộc miền núi, Di tích Lịch Sử Cách Mạng) – Tiểu vùng du lịch Miền núi Tây Bắc (Trecking Tour, Văn Hóa các Dân tộc Miền Núi, Di tích Lịch Sử Cách Mạng) – Tiểu vùng du lịch duyên hải Đông Bắc (Tham quan biển) – Tiểu vùng du lịch Nam Bắc Bộ (Nghệ An–Hà Tĩnh)-Di Tích Lịch Sử Cách Mạng, Nghỉ dưỡng. Vùng du lịch Bắc Bộ (Vùng I) Gồm các tỉnh từ Quảng Bình đến hết Quảng Ngãi. Vùng II có 2 tiểu vùng, đó là: – Tiểu vùng du lịch Phía Bắc (Quảng Bình, Quảng Trị)-Du lịch biển, hang động, Di tích lịch sử cánh mạng. -Tiểu vùng du lịch Phía Nam (Huế – Đà Nẵng – Quảng Nam – Quảng Ngãi) – Hành trình di sản Miền Trung Vùng du lịch Bắc Trung Bộ (Vùng II) Gồm các tỉnh từ Bình Định trở vào. Vùng III có 2 á vùng, trong 2 á vùng đó có 4 tiểu vùng, đó là: – Á vùng du lịch Nam Trung Bộ Gồm các tỉnh từ Bình Định đến hết Bình Thuận. Á vùng Nam Trung Bộ có 2 tiểu vùng, đó là: + Tiểu vùng du lịch duyên hải (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận)- Du Lịch thể thao biển, Văn hóa Chăm. + Tiểu vùng du lịch Tây Nguyên (Bao gồm các tỉnh Tây Nguyên)-Du Lịch sinh thái, văn hóa, lễ hội. – Á vùng du lịch Nam Bộ Gồm các tỉnh từ Đồng Nai trở vào. Á vùng Nam Trung Bộ có 2 tiểu vùng, đó là: +Tiểu vùng du lịch Đông Nam Bộ – Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh. + Tiểu vùng du lịch Tây Nam Bộ – Miệt vườn, sông nước. Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ (Vùng III) Hệ thống phân vị trong phân vùng du lịch Theo luật du lịch 2005 Điểm du lịch Khu du lịch Tuyến du lịch Đô thị du lịch Vùng du lịch Điểm du lịch Điểm du lịch địa phương Điểm du lịch quốc gia Điểm du lịch địa phương Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, bảo đảm phục vụ ít nhất 10.000 lượt khách tham quan một năm Điểm du lịch quốc gia Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, bảo đảm phục vụ ít nhất 100.000 lượt khách tham quan một năm Khu du lịch Khu du lịch địa phương Khu du lịch quốc gia Khu du lịch quốc gia Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hút lượng khách du lịch cao Có diện tích tối thiểu 1000 ha, trong đó có diện tích cần thiết để xây dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch phù hợp với cảnh quan, môi trường của khu du lịch Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch đồng bộ, bảo đảm phục vụ ít nhất 1000.000 lượt khách du lịch một năm Khu du lịch địa phương Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút khách du lịch Có diện tích tối thiểu 200 ha, trong đó có diện tích cần thiết để xây dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch, cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của địa phương, bảo đảm phục vụ ít nhất 100.000 lượt khách du lịch một năm Tuyến du lịch Tuyến du lịch địa phương Tuyến du lịch quốc gia Tuyến du lịch địa phương Nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi địa phương Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch dọc theo tuyến Tuyến du lịch quốc gia Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch, điểm du lịch quốc gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch dọc theo tuyến Đô thị du lịch Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc trong ranh giới đô thị và khu vực liền kề Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch đồng bộ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Có cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu phát triển du lịch Ngành du lịch có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đạt tỷ lệ thu nhập từ du lịch trên tổng thu nhập của các ngành dịch vụ theo quy định của Chính phủ Vùng du lịch Thể thống nhất các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, nhân văn, xã hội… Bao gồm hệ thống lãnh thổ du lịch và môi trường kinh tế, xã hội xung quanh với sự chuyên môn hoá nhất định trong hoạt động du lịch Chuyên môn hoá chính là bản sắc của vùng, làm cho vùng này khác vùng kia Các mối liên hệ nội – ngoại vùng đa dạng, dựa trên nguồn tài nguyên, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có Vùng du lịch Có diện tích rất lớn, bao gồm nhiều tỉnh Bao gồm cả các khu vực không có hoạt động du lịch (điểm dân cư/các khu vực không có tài nguyên) nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với kinh tế du lịch Chương 1: Khái quát về tài nguyên du lịch 1.1. Khái niệm 1.1.2. Phân loại tài nguyên du lịch Theo đặc trưng của tài nguyên Tài nguyên du lịch tự nhiên Tài nguyên du lịch nhân văn Theo thực trạng sử dụng Tài nguyên du lịch đã được khai thác Tài nguyên du lịch chưa được khai thác Theo vị trí khai thác của tài nguyên Tài nguyên du lịch trên trái đất Tài nguyên du lịch trong vũ trụ Tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch tự nhiên: + 100 vườn quốc gia, KBTTN, + 02 Di sản TN thế giới: Hạ Long và Phong Nha kẻ bàng + 05 Khu dự trữ sinh quyển thế giới (Cát Bà) Tài nguyên du lịch nhân văn (vật thể và phi vật thể) + 40.000 DSVH vật thể và phi vật thể, ( 2.800 di tích Quốc gia) + 8 di sản VH thế giới: Cố đô Huế, Di tích Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Nhã Nhạc Cung Đình Huế, Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên, Không gian văn hoá Quan họ Bắc Ninh, Ca trù . + Bia đá tiến sĩ Văn Miếu – Quốc Tử Giám được công nhận là di sản tư liệu thế giới Vấn đề: Quản lý và khai thác TNDL: Cơ chế, chính sách… Bảo vệ và phát huy tiềm năng TNDL… Hệ thống di sản là cơ sở hình thành và phát triển các sản phẩm du lịch Quan họ Bắc Ninh đã được UNESCO công bố là Di sản Văn hóa phi vật thể Đại diện của nhân loại vào lúc 16h55’ (Abu Dhabi) tức 19h55’ (Việt Nam) -30/09/2009 1.2. Đặc điểm tài nguyên du lịch Phong phú, đa dạng, có nhiều tài nguyên đặc sắc và độc đáo, có sức hấp dẫn lớn đối với du khách tạo nên tính phong phú của các sản phẩm du lịch Không chỉ có giá trị hữu hình mà còn có giá trị vô hình Điểm khác biệt so với những tài nguyên khác 1.2. Đặc điểm tài nguyên du lịch (tiếp) Có thời gian khai thác khác nhau do ảnh hưởng chủ yếu của yếu tố khí hậu quyết định tính mùa và tác động tới nhịp điệu của hoạt động du lịch Được khai thác tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch tạo nên sức hút cơ sở hạ tầng và dòng khách tới nơi tập trung các loại tài nguyên Có thể được khai thác nhiều lần hiệu quả thu được từ việc khai thác tài nguyên du lịch là rất lớn, có khi vượt trội hơn nhiều lần so với việc khai thác các tài nguyên khác Chương 1: Khái quát về tài nguyên du lịch 1.3. Ý nghĩa và vai trò của tài nguyên du lịch 1.3.1. Ý nghĩa của tài nguyên du lịch Là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động và sự phát triển của du lịch Chương 1: Khái quát về tài nguyên du lịch 1.3.2. Vai trò của tài nguyên du lịch Tạo sức hấp dẫn của vùng du lịch Là yếu tố cơ bản hình thành sản phẩm du lịch Là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch Ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ du lịch, lĩnh vực kinh doanh và tính chất chuyên môn hoá của vùng du lịch Xác định quy mô hoạt động của một vùng du lịch Chương 2: Các loại tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch tự nhiên Tài nguyên du lịch nhân văn 2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên 2.1.1. Khái niệm a. Các khái niệm Tài nguyên tự nhiên là các đối tượng, hiện tượng trong môi trường tự nhiên bao quanh chúng ta Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch 2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên 2.1.1. Khái niệm b. Đặc điểm – Có tác dụng giải trí nhiều hơn nhận thức – Thường tập trung ở những khu vực xa trung tâm dân cư – Có tính mùa rõ nét, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên – Việc tìm hiểu thường diễn ra trong thời gian dài – Những người quan tâm đến du lịch tự nhiên tương đối đồng đều về sở thích – Tiêu chuẩn đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên có tính chất định lượng nhiều hơn 2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên 2.1.1. Khái niệm b. Đặc điểm (tiếp) – Tài nguyên du lịch tự nhiên tác động đến du khách theo một quá trình + Thông tin + Tiếp xúc + Nhận thức + Đánh giá, nhận xét 2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên 2.1.1. Khái niệm c. Vai trò Là 1 trong 2 bộ phận cấu thành tài nguyên du lịch Góp phần tạo nên sức hấp dẫn của vùng du lịch Là 1 trong những yếu tố cơ bản hình thành nên các sản phẩm du lịch Là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch Ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ du lịch, lĩnh vực kinh doanh và tính chất chuyên môn hoá của vùng du lịch Xác định quy mô hoạt động của một vùng du lịch 2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên 2.1.2. Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên Địa hình Khí hậu Thuỷ văn Động – thực vật Địa hình Địa hình là hình dạng của bề mặt trái đất tại một khu vực địa lý nhất định, là nơi diễn ra mọi hoạt động của con người Các dạng địa hình là yếu tố tạo nền cho phong cảnh – Phong cảnh nguyên sinh – Phong cảnh tự nhiên – Phong cảnh nhân tạo – Phong cảnh suy biến Một số kiểu địa hình đặc biệt và các di tích tự nhiên có giá trị cho nhiều loại hình du lịch. Các thành phần của địa hình được khai thác phục vụ du lịch Các vùng núi có phong cảnh đẹp Các hang động Các bãi biển và các đảo, quần đảo trên biển Các di tích tự nhiên Khí hậu Khí hậu là một cảnh quan điển hình của một nơi nào đó hoặc là tập hợp các trạng thái khí quyển và các quá trình thời tiết của một khoảng không gian lớn quan sát được gần mặt đất, có tác động đến bề mặt trái đất trong một khoảng thời gian dài Các dạng thức của tài nguyên khí hậu, bao gồm nguồn lợi về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió… của một vùng, có thể được khai thác nhằm phục vụ những mục đích kinh tế – xã hội nào đó Sự đóng góp của khí hậu đối với du lịch Về phía cầu: + Tác động trực tiếp đến sức khoẻ của con người nói chung và khách du lịch nói riêng + Ảnh hưởng đến nhịp độ dòng khách và quyết định đi du lịch của khách Sự đóng góp của khí hậu đối với du lịch Về phía cung: + Tạo nên tính mùa vụ trong du lịch + Góp phần tạo nên sức hấp dẫn của tài nguyên và sản phẩm du lịch Thuỷ văn Nước là nguồn tài nguyên quan trọng, gắn với việc phục vụ các nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của con người Nhiều loại hình du lịch cũng gắn với đối tượng nước như du lịch tắm biển, du lịch tắm khoáng… Đặc điểm thuỷ văn nước ta Mạng lưới sông ngòi dày đặc (trung bình 0.5-1km/km2 Các sông lớn đều chảy trong các đứt gãy sâu do kiến tạo của địa hình (Sông Hồng, sông Chảy, Đà, Cả..) Cả nước có 2.360 con sông dài trên 10km, có 10 lưu vực sông chính diện tích trên 10.000km2 Đặc điểm thuỷ văn nước ta Nước ngầm khá phong phú (ước tính nguồn nước ngầm có thể khai thác 6 – 7 tỉ m3/năm), chủ yếu ở đồng bằng châu thổ và vùng ven biển Nước khoáng: nước thiên nhiên, chứa một số thành phần vật chất đặc biệt ( các nguồn hoá học, các khí, chất phóng xạ,) hoặc có một số tính chất vật lý(nhiệt độ, độ pH..) có tác động sinh lý với con người, có giá trị an dưỡng, chữa bệnh Các đối tượng được khai thác phục vụ du lịch Bề mặt nước và các bãi nông ven bờ + Các bãi biển + Các hồ nước + Các dòng sông – suối ( Sông Son, Sông Hương, sông Hậu, sông Tiền…) Các điểm nước khoáng, suối nước nóng ( Kim Bôi – Hoà Bình, Vĩnh Hảo, Ninh Thuận, Hội Vân, Quang Hanh, Tiên Lãng..) Động – thực vật Thực vật: +12.000 loài thực vật bậc cao mạch thuộc hơn 2.256 chi, 305 họ + 69 loài thực vật hạt trần + 12.000 loài thực vật hạt kín + 2.200 loài nấm +2.176 loài tảo + 481 loài rêu + 368 loài vi khuẩn lam + 691 loài dương xỉ + 100 loài khác Động vật +300 loài thú + 830 loài chim + 260 loài bò sát + 158 loài ếch + 5.300 loài côn trùng + 547 loài cá nước ngọt + 2.038 loài cá biển + 9.300 loài động vật không xương sống (Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích – Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới – IUCN) Động – thực vật Động – thực vật Có giá trị tạo nền cho phong cảnh, tạo vẻ đẹp tự nhiên và sống động Đối với một số loại hình du lịch (tham quan, nghiên cứu khoa học, thám hiểm rừng núi…) thì tài nguyên sinh vật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thể hiện ở tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen quý, tạo nên những phong cảnh hấp dẫn (ở nước ta, thảm động – thực vật có sự góp mặt của các loài thuộc vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới) Các dạng khai thác tài nguyên sinh vật phục vụ du lịch Các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và các khu rừng di tích lịch sử, văn hoá (VQG Cúc Phương, Cát Bà, Bến En, Bạch Mã, U Minh, Tân Trào, Hương Sơn, Vàm Sát, Bà Đen…) Một số hệ sinh thái đặc biệt: hệ sinh thái ngập mặn (Xuân Thuỷ- NĐ, Chàm Chim – Đồng Tháp, U Minh- Cà Mau), hệ sinh thái rạn san hô ( QN, Hải Phòng, Khánh Hoà, Bà Rịa – Vũng Tàu..) Các điểm tham quan sinh vật: vườn bách thú, các bảo tàng sinh vật, vườn hoa trái, các điểm thuần dưỡng voi… Sự kết hợp các loại tài nguyên du lịch tự nhiên Tổ hợp ven biển Được khai thác nhiều nhất cho hoạt động du lịch (tắm biển, tắm nắng, nghỉ dưỡng…) Yếu tố nước và không khí được chú trọng nhiều nhất nhưng ý nghĩa giải trí của địa hình và hệ sinh thái cũng không nhỏ. Phân bổ theo tuyến, trên diện tích tương đối hẹp dọc đường bờ biển Có tính chất thống nhất Du lịch có tính mùa sâu sắc Tổ hợp ven biển Sự kết hợp các loại tài nguyên du lịch tự nhiên Tổ hợp núi Được khai thác nhiều phục vụ du lịch Phù hợp với nhiều loại hình du lịch Không hạn chế nhiều về không gian phân bổ như tài nguyên du lịch biển Có tính đa dạng Du lịch có tính mùa nhưng có thể khai thác những loại hình du lịch khác nhau phù hợp với từng mùa Sự kết hợp các loại tài nguyên du lịch tự nhiên Tổ hợp đồng bằng – đồi Nhu cầu về du lịch ở khu vực này là lớn nhất nhưng nguồn tài nguyên lại hạn chế Nguồn nước và hệ động thực vật có ý nghĩa hơn đối với hoạt động du lịch Tài nguyên du lịch bị hạn chế về không gian do sự đô thị hoá, có bàn tay con người tác động nhiều Đơn điệu và nghèo nàn Du lịch có thể tiến hành quanh năm Các di sản thiên nhiên thế giới của Việt Nam 1. Vịnh Hạ Long, được công nhận hai lần, năm 1994, là di sản thiên nhiên thế giới, và năm 2000, là di sản địa chất thế giới theo tiêu chuẩn N (I) (III) 2. Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, năm 2003, là di sản thiên nhiên thế giới theo tiêu chuẩn N (I) Các khu dự trữ sinh quyển của Việt Nam được Unesco công nhận Rừng ngập mặn Cần Giờ Rừng Cát Tiên Quần đảo Cát Bà Vùng đất ngập nước ven biển châu thổ sông Hồng Khu dự trữ sinh quyển biển Kiên Giang Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An Tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch tự nhiên: + 100 vườn quốc gia, KBTTN, + 02 Di sản TN thế giới: Hạ Long và Phong Nha kẻ bàng + 05 Khu dự trữ sinh quyển thế giới (Cát Bà) Tài nguyên du lịch nhân văn (vật thể và phi vật thể) + 40.000 DSVH vật thể và phi vật thể, ( 2.800 di tích Quốc gia) + 8 di sản VH thế giới: Cố đô Huế, Di tích Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Nhã Nhạc Cung Đình Huế, Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên, Không gian văn hoá Quan họ Bắc Ninh, Ca trù . + Bia đá tiến sĩ Văn Miếu – Quốc Tử Giám được công nhận là di sản tư liệu thế giới Vấn đề: Quản lý và khai thác TNDL: Cơ chế, chính sách… Bảo vệ và phát huy tiềm năng TNDL… Hệ thống di sản là cơ sở hình thành và phát triển các sản phẩm du lịch Tiêu chuẩn và điều kiện về tính toàn vẹn: – Là những mẫu hết sức tiêu biểu cho những giai đoạn tiến hoá của trái đất – Là những mẫu hết sức tiêu biểu cho quá trình địa chất đang diễn biến cho thấy sự tiến hoá sinh học và tác động qua lại giữa con người và môi trường thiên nhiên. – Có những hiện tượng tạo thành hoặc đặc điểm tự nhiên hết sức nổi bật – Bao gồm những nơi cư trú tự nhiên quan trọng nhất và tiêu biểu nhất trong đó còn sống sót những loại thực vật và động vật bị đe doạ và có giá trị toàn cầu, đặc biệt về mặt khoa học hoặc bảo tồn. Bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên Sự cần thiết Nguyên nhân Các giải pháp Bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên Sự cần thiết + Đảm bảo sự phát triển bền vững của môi trường sống + Đảm bảo sự tái ổn định, liên tục và lâu dài của nguồn tài nguyên Bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên Nguyên nhân – Sự phát triển rộng rãi của du lịch dẫn đến sự phá huỷ hoàn toàn hay một phần tài nguyên du lịch – Sử dụng không hợp lý nguồn tài nguyên – Lượng khách thăm vượt quá sức chứa và giới hạn của tài nguyên – Ô nhiễm môi trường (cả tự nhiên và xã hội)… Bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên Các giải pháp + Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch + Các cơ sở khai thác và các Hiệp hội du lịch + Chính quyền và dân cư địa phương + Khách du lịch Các giải pháp Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật hoàn thiện, đồng bộ về quản lý hoạt động du lịch Xây dựng các quy hoạch phát triển du lịch, các tiêu chuẩn và mô hình thích hợp cho việc khai thác – bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch Nghiên cứu, đánh giá và giám sát các tác động của hoạt động du lịch đối với các nguồn tài nguyên; đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời Xây dựng các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng để bảo vệ tài nguyên du lịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh – Thành phố được giao n

[block id=”bo-sung”]

Từ khóa: Tài nguyên du lịch – Dương Hồng Hạnh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *